Giới thiệu tổng quan về bệnh viện

I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

    Tỉnh Trà Vinh dân số khoảng 1,1 triệu người, diện tích tự nhiên 2.215Kmcó 7 huyện và 01 Thành phố. Nhân dân sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp, đời sống còn nhiều khó khăn.

    Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh được xếp loại II tuyến tỉnh, số giường kế hoạch 500, thực kê 776 giường; ngoài việc phục vụ bệnh nhân trong tỉnh, Bệnh viện còn tiếp nhận khám chữa bệnh cho bệnh nhân từ các tỉnh lân cận như huyện: Mõ Cày, Thạnh Phú (Bến Tre); huyện Vũng liêm (Vĩnh Long); huyện Long Phú, Cù Lao Dung (Sóc Trăng).

Hiện tại Bệnh viện có 30 khoa phòng : 18 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng, 06 phòng chức năng.

II.NGUỒN LỰC

1. Cơ sở hạ tầng:

    – Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh được xây mới và đưa vào sử dụng năm 1996 với tổng diện tích 34.289,8m2; trong đó tổng số m2 sử dụng cho buồng bệnh là 3.351m2/500 giường bệnh (= 6,7m2/ giường bệnh). Bệnh viện được Sở Y tế có kế hoạch nâng cấp và cải tạo hàng năm. Năm nay có nhiều khoa phòng xuống cấp đã được sửa chữa.

    – Có lò đốt xử lý được chất thải rắn của BV cũng  như  xử lý rác y tế của các Bệnh viện huyện, các trung tâm chuyên khoa của ngành; Có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn.

    – Trang thiết bị y tế cho các khoa lâm sàng đạt 95,9%, các khoa cận lâm sàng đạt 84,49% so với  quy định về tiêu chuẩn bệnh viện hạng II.

2. Nhân lực:

    – Triển khai thực hiện Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ Y tế  – Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước.

        + Cơ sở KCB 699/500 giường bệnh đạt 1,4. Làm việc theo giờ hành chánh 639/500 đạt 1,28. Làm việc theo ca 70/500 đạt 0,14 .

        + Cơ sở khám chữa bệnh 699 người/ 500 giường bệnh đạt 1,4 (tỉ lệ của BV hạng II từ 1,25 đến 1,4 ).

        + Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn:

            · Cơ cấu bộ phận: Lâm sàng 460/699 đạt 65,81%; Cận lâm sàng 124/699 đạt 17,74%; Quản lý, hành chính 115/699 đạt 16,45%.

            · Cơ cấu chuyên môn: Bác sĩ/ ĐD, HS, KTV  137/391 đạt 0,35 ; DSĐH/ BS 7/137 đạt 0,05; DSĐH / DSTH 7/32 đạt 0,22.

Bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế theo Thông tư số 08/2007/ TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2007 về tỷ lệ BS/ ĐD- HS- KTV (137/391) đạt 1/3,5 ( Thông tư quy định 1/3 đến 1/3,5)

    + Tỷ lệ ĐD- HS- KTV/ BS: 391/137 đạt 2,85.

    – Trình độ CBVC:

 Trình độ  Sau đại học  Cao đẳng  Chính trị  Quản lý  Ngoại ngữ
GĐ- PGĐ 100%   100% 100% 100% (B)
TP phòng 60%     80% 30% (C)70% (B)20% (A)
TP khoa 89,80%     63,27% 19% (C)63%(B)
BS – DS (ĐH) 59,77%       11,49% (C)
ĐDT/HST/KTV   95,83%   91,66% 59,10% (B)
ĐD-HS-KTV   4,62%      

    – Nhân sự hiện có: Tổng số nhân sự hiện có: 699 ; trong đó biên chế: 600;  hợp đồng 68: 47, hợp đồng công nhật: 52.

        + Bác sĩ: 137 (sau ĐH 95: Thạc sĩ 05, CKII 17, CKI 73)

        + Dược sĩ: 41 (CKI 02, ĐH 07, DTC 32)

        + ĐD-HS-KTV : 391 (ĐH 36, CĐĐD 35) . Gồm có: 320 ĐD (ĐH23, CĐ 35, TC: 260, LY: 02), 40 HS (ĐH 03, TH 37), 31 Kỹ thuật viên Y (ĐH 10).

        + Tổng số khác: 130 (ĐH 26).